Bài giảng môn Ngữ văn 10 - Tuần 13 - Tiết: Tỏ lòng Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu: + Thẹn vì chưa có được tài năng lớn như Gia Cát Lượng (Khổng Minh là người xuất chúng, siêu phàm về mưu lược, trên thông thiên văn, dưới tường địa lí) Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Ngữ văn 10 - Đọc thơ Tỏ lòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀTá lßng Đọc thơThuËt hoµi Phạm Ngũ LãoChào mừng quý thầy cô đến dự giờGiáo viên Nguyễn Xuân ThọTrường THPT Trần Văn Thời- Cà MauTá lßng giả Phạm Ngũ LãoPhạm Ngũ Lão 1255-1320Quê Làng Phù Ủng, Huyện Đường Hào Nay là huyện Ân Thi, Hưng YênTrước là môn khách trong nhà, sau trở thành con rể của Trần Hưng có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – làm tới chức Điện suý Được phong tước Quan nội hầu.Ông là người thích đọc sách, ngâm thơ Văn võ toàn tài.- Ông được vua Trần yêu mến cả khi sống và khi mất Khi mất vua Trần ra lệnh nghỉ chầu 5 ngày để tỏ lòng tưởng nhớ.I. TÌM HIỂU CHUNGĐọc phần tiểu dẫn SGK. Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả Phạm Ngũ Lão?Ngoài phần tiểu dẫn sách giáo khoa, em biết gì Phạm Ngũ Lão?Những hình ảnh, câu chuyện về Phạm Ngũ LãoPhạm Ngũ Lão trong đời sống văn hóa tinh thần nhân dânCổng Đình thôn Châu thờ Tướng quân Phạm Ngũ Lão Lễ hội Phù Ủng- Hưng Yên2. Tác phẩm Đọc giọng thiết tha, hùng tráng, chậm rãi. ngắt nhịp 4/3Hoành sóc giang sơn cáp kỷ thu Tam quân tỳ hổ khí thôn Ngưu Nam nhi vị liễu công danh trái Thu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu Múa giáo non sông trải mấy thu, Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâuCông danh nam tử còn vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. Bùi Văn Nguyên dịchPhiên âmDịch thơ Nhan đề của bài thơ là “tỏ lòng”. Vậy ta đọc văn bản với giọng điệu như thế nào? Ngắt nhịp ra sao?Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến quyết thắng của quân dân nhà Trần chống quân xâm lược Nguyên – Mông Lần 2d. Ý nghĩa nhan đề “Tỏ lòng” dịch từ hai chữ “ Thuật hoài”- nghĩa là bày tỏ nỗi lòng, khát vọng và hoài bão của mình2. Tác phẩm Qua phần đọc, hãy trình bày những hiểu biết của em về bài thơ? cảnh sáng tác thơThể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán c. Kết cấu- Hai câu đầu Hình tượng người Trai và ba quân đời Hai câu cuối Nỗi lòng của nhà thơII. Phân tích1. Nội dunga. Hai câu đầu Hình tượng người Trai và ba quân đời sóc giang san kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu Múa giáo non sông trải mấy thuBa quân khí mạnh nuốt trôi trâu Hành động Hoành sóc- Quyết tâm Thời gian- Không gian to lớn, bao laHai câu thơ đã phác họa được điều gì về người trai và ba quân đời Trần?- Sức mạnh, khí thế ba quân Nhà TrầnII. Phân tích1. Nội dunga. Hai câu đầu Hình tượng người Trai và ba quân đời sóc cầm ngang ngọn giáo -> hành động tư thế hiên ngang, lẫm liệt vững trãi của người trai Hành động “Múa giáo”diễn tả sự điêu luyện, bền bỉ, dẻo dai nhưng thiếu đi độ cứng rắn, mạnh thơ nguyên tác hay, có hồn dựng lên hình ảnh người trai cầm ngang ngọn giáo trấn giữ đất nước oai phong,mạnh mẽ,kiên hùng như át cả không gian, trải dài theo thời Không giannon sông, đất nước rộng lớn, bao la, kỳ vĩ- Quyết tâm thời gianBảo vệ đất nước đã mấy thu quyết tâm bền bỉ, dẻo dai- Ba quân Nhà Trần+ Sức mạnh ba quânTam quânTam quân tì hổ khí thôn ngưuBa quân khí mạnh nuốt sao Ngưu + Khí thế thôn ngưua. Hai câu đầu Hình tượng người Trai và ba quân đời ảnh ba quân đời Trần hiện qua những phẩm chất gì ? Nghệ thuật so sánh, phóng đại không chỉ diễn tả sức mạnh vô song của quân đội nhà Trần, mà còn thể hiện hào khí Đông A- hào khí anh hùng thời đại của nhà TrầnVới giọng thơ mạnh mẽ, hào hùng, bút pháp tượng trưng, hai câu thơ đã khắc họa được hình ảnh người trai và đội quân nhà Trần vừa anh dũng, kiên Cường, hiên ngang vừa lớn lao kỳ vĩ như trong sử thi, thần thoại như hổ báo- sức mạnh vô songmạnh mẽ có thể nuốt trôi trâu, át cả sao trờiNghệ thuật?b. Hai câu cuối Nỗi lòng của nhà thơNam nhi vị liễu công danh trái Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu. Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. Hai câu thơ đã thể hiện được quan niệm?nỗi lòng? gì của tác giả?Làm trai phải tạo lập Công danh sự nghiệp để lại tiếng thơ muôn đời- Quan niện Chí làm trai- Nỗi lòng của nhà thơ Thấy thẹn+ Thẹn Vì chưa trả hết nợ công danh nợ đời- chưa cống hiến được nhiều cho đất nước+ Thẹn vì chưa có được tài cao chí lớn, mưu lược, chưa tạo lập được công danh hiển hách như Vũ HầuPhải trả nợ công danh- phải có trách nhiệmVới quê hương, đất nước, bản thân, gia đìnhĐó là cái thẹn của một con người có lý tưởng, hoài bão vừa lớn lao, vừa khiêm nhường, luôn dành trọn cái tấm lòng cho đất nước, cho cộng đồng. Tác giả quan niệm chí làm trai phảinhư thế nào ?Lời thơ giản dị, hàm súc, hai câu thơ đã thể hiện được tấm lòng cao đẹp mong mỏi, khát vọng của người trai muốn được cống hiến nhiều hơn cho đất lời thơ “ tỏ lòng” anh/chị thấy hình ảnh người trai đời Trần mang những vẻ đẹp gì?Vẻ đẹpÝ chíQuyết tâmTrách nhiệmKhát vọngTừ hình ảnh người trai đời Trần, anh/ chị có nhận xét gì về những hình ảnh của tuổi trẻ ngày nay? Điều đó giúp anh/ chị suy nghĩ gì?Tuổi trẻ thời đại sống phải biết sống đẹp Biết cầu tiến, vươn lên, biết biết xả thân vì nghĩa, không ngại khó. Sống phải có trách nhiệm với bản thân, mọi người1. Nội dungIII. TỔNG KẾT2. Nghệ thuậtBài thơ đã thể hiện được vẻ đẹp của sức mạnh, lí tưởng và nhân cách cao đẹp của người trai một lòng vì dân vì nước. Vì vậy mà có sức ngân vangBài thơ Đường ngắn gọn, súc tích, bút pháp cổ điển, giọng thơ hùng tráng đã đã thể hiện được hào khí anh hùng thời đạiNói về bài thơ “ Tỏ Lòng”- Phạm Ngũ Lão Đặng Minh Khiêm đã từng vịnhTài chí kiêm toàn đáng loại ưuNon sông vung giáo nuốt sao NgưuMột thời tuy đã nên danh tướngChí khí anh hùng vẫn khát khaoDidRơ cũng từng nói “ không có khát vọng lớn không có sự nghiệp lớnĐúng Sức mạnh của nhà Trần B Chí làm traiA Bày tỏ tình yêu thiên nhiênC Bày tỏ khát vọng cống hiến DIV. CỦNG CỒ Đề tài bài thơ tỏ lòng là?Câu 1saisaisaiSai rồi Hoán dụ B Nhân hóaA So sánhC Ẩn dụ DIV. CỦNG CỒ Câu thơ “Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” sử dụng nghệ thuật?Câu2Sai rồiĐúngSai rồiSai rồi Thơ thất ngôn xen lục ngônB Thơ thất ngônA Thơ lục bát biến thểC Thơ lục bátDIV. CỦNG CỒ Bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi được sáng tác theo thể thơ nào? Câu3Đúng Sai rồiSai rồiBài học kết BIỆT QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EMTheo em 2 từ hoành sóc và múa giáo giống nhau và khác nhau điều gì trong việc phác họa hình tượng người trai?Giống nhau đều phác họa tư thế hành động của người traiKhác nhauHoành sócMúa giáoNhững hình ảnh này nóGiúp em hiểu gì về cuộcSống? Về bản thân?Những hình ảnh này nóGiúp em hiểu gì về cuộcSống? Về bản thân? Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng môn Ngữ văn 10 - Tiết 34 Tỏ lòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀKÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ TỚI DỰ GIỜ THĂM LỚP 10A4Văn học Trung đại Việt Nam được chia làm mấy giai đoạn? Bài thơ Tỏ lòng nằm ở giai đoạn văn học nào? KIỂM TRA BÀI CŨ KIỂM TRA BÀI CŨ Giai đoạn từ TK XVIII – 1/2 TK XIX Giai đoạn từ thế kỷ XV - XVIIGiai đoạn từ thế kỷ X- XIV Các giai đoạn của văn học Trung đại VN Giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX Hot Tip How do I incorporate my logo to a slide that will apply to all the other slides? On the [View] menu, point to [Master], and then click [Slide Master] or [Notes Master]. Change images to the one you like, then it will apply to all the other slides. [ Image information in product ] Image to customers This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only. You may not extract the image for any other use. Phạm Ngũ Lão Tá lßng Thuật hoài Tiết 34 Đọc – Hiểu văn bảnTìm hiểu chungĐọc – hiểu văn bảnTổng TRÚC BÀI HỌCI. TÌM HIỂU CHUNGTá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Phạm Ngũ Lão 1255-1320 Quê Làng Phù Ủng, Huyện Đường Hào Nay là huyện Ân Thi, Hưng Yên Là tướng tài của Trần Hưng Đạo . Người có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông. Được Trần Hưng Đạo chọn làm gia tướng, ít lâu sau được gả con gái nuôi – cho làm giả Phạm Ngũ LãoĐọc phần tiểu dẫn SGK. Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả Phạm Ngũ Lão?a. Tiểu sửNgoài phần Tiểu dẫn - Sách giáo khoa, em biết gì về cuộc đời Phạm Ngũ Lão?Những hình ảnh, câu chuyện về Phạm Ngũ LãoTá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Tá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Phạm Ngũ Lão xem quân sĩ như người nhà “ Phụ tử chi binh” , “ Đánh đâu thắng đấy” Ngô Sĩ Liên. Kháng chiến chống quân Nguyên lần 2 năm 1285, cùng Trần Quốc Toản, chủ soái Trần Quang Khải, chiếm Thăng Kháng chiến chống quân Nguyên lần 3 năm 1287, tên tuổi của Phạm Ngũ Lão gắn với đại thắng trên sông Bạch Đằng. I. TÌM HIỂU giả Phạm Ngũ Lãoa. Tiểu sửTá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài - Thời vua Trần Anh Tông, ông có công trong chiến tranh biên giới với Ai Lao. Thời vua Trần Minh Tông đánh Chiêm Thành ở phía Nam. Được thăng Điện súy Thượng tướng quân, tước quan Nội Hầu, Thượng Đẳng TÌM HIỂU giả Phạm Ngũ Lãoa. Tiểu sửTá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Người người thương tiếc đưa tiễn ông lần cuốiPhạm Ngũ Lão trong đời sống văn hóa tinh thần nhân dânCổng Đình thôn Châu thờ Tướng quân Phạm Ngũ Lão Lễ hội Phù Ủng- Hưng YênĐền Ủng Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Yên - nơi thờ tướng quân Phạm Ngũ lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Phạm Ngũ Lão Tá lßng Thuật hoài b. Sự nghiệp- Ông là người giỏi võ, những lại giỏi thơ văn. Ông để lại cho đời bài “ Tỏ lòng ” Thuật hoài Còn bài thứ hai “ Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương”Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp của Phạm Ngũ Lão?- Tóm lại Phạm Ngũ Lão là một tướng lĩnh xuất sắc, là nhà thơ. Ông là nhân vật ưu tú của thời đại nhà Trần, xứng đáng được muôn đời ngợi TÌM HIỂU giả Phạm Ngũ Lão2. Tác phẩm Hoàn cảnh sáng táca. Hoàn cảnh thời đại b. Hoàn cảnh riêng - Khí thế hào hùng của đời Trần- Hào khí Đông A khí phách anh hùng, tinh thần tự lực tự Ba lần giặc Nguyên – Mông xâm lược/gộp lại là 30 năm ở TK XIII/từng thôn tính Trung Hoa, Đông Âu, Châu Á. - Bài thơ ra đời trong không khí sôi sục của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông lần thứ 2 1285 hoặc sau lần thứ 3 1288 Phạm Ngũ Lão Tá lßng Thuật hoài Tá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢNPHIÊN ÂMHoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,Tam quân tì hổ khí thôn nhi vị liễu công danh trái,Tu thính nhân gian thuyết Vũ THƠ Múa giáo non sông trải mấy thu,Ba quân khí mạnh nuốt trôi danh nam tử còn vương nợ,Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu. Bùi Văn Nguyên dịchDỊCH NGHĨACầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thuBa quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâuThân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danhThì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ – Chú thích – nhan đề Phạm Ngũ Lão Tá lßng Thuật hoài II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN1. Đọc – Chú thích – Cảm nhận nhan đề * Đọc – Chú thích* Cảm nhận nhan đề “Tỏ lòng” dịch từ hai chữ “ Thuật hoài”- nghĩa là bày tỏ nỗi lòng, khát vọng và hoài bão của nghĩ của em về nhan đề tác phẩm?Tá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài 2. Thể loại và bố cụca. Thể loại b. Bố cụcTác phẩm viết bằng chữ Hán Bài thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt. Hai phần + Hai câu đầu Hình tượng người anh hùng vệ quốc và hình tượng "ba quân " mang hào khí Đông A.+ Hai câu sau tâm sự, cảm xúc, "nỗi lòng" của tác lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài 3. Phân tích Múa giáo -> Thế động, gợi trình độ nghề cung kiếm -> dịch chưa sát.* Nhận xét - Hoành sóc ->Ngang giáo Tam quân tì hổ - Thiếu ý so sánh tam quân như hổ báo Khí thôn ngưu Nguyên tácBản dịch Khí thôn ngưu+ Trâu – nuốt trôi trâu+ Tên một vì sao – át sao ngưuTá lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hai câu đầu Múa giáo non sông trải mấy thu, Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần- Hành độngCầm ngang ngọn giáo Hoành sóc.=> Thể hiện tư thế rắn rỏi tự tin, sẵn sàng trấn giữ đất sóc giang sơn kháp kỉ thu,Tam quân tì hổ khí thôn lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hai câu đầu Không gian, thời gian kì vĩ làm nổi bật tầm vóc lớn lao của con Bèi c¶nh xuÊt hiÖn+ Thời gian + Không gianKháp kỉ thu đã mấy thu => thời gian dàiNon sông => Vũ trụ rộng lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hai câu đầu * Hình ảnh “ Ba quân” – quân đội thời Trần“ Ba quân” Tiền -Trung - Hậu- Sức mạnh- Khí thế+ Như hổ báo+ Nuốt trôi trâu-> H/ả so sánh, ẩn dụ nói lên sức mạnh vô địch của quân đội thời Trần.+ Khí thôn ngưuTá lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hình ảnh tráng sĩ mang tư thế hiên ngang, lẫm liệt, tầm vóc vũ trụ và sức mạnh của quân đội nhà Trần.  Hào khí Đông A. - Nghệ thuật so sánh, phóng đại, giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ giàu chất sử thi . Hai câu đầu Tá lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài * Hình ¶nh ng­êi tr¸ng sÜ thêi TrÇn* Hình ảnh “ Ba quân” - quân đội thời đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc mang tầm vóc vũ trụ, lịch sử được lồng trong vẻ đẹp của hình tượng dân tộc đã tạo nên một bức tranh toàn cảnh về thời đại nhà Trần . Vẻ đẹp và sức mạnh của hào khí Đông Hai câu đầu Tóm lạiTá lßng I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Hai câu cuối Nam nhi vị liễu công danh trái,Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời nói chuyện Vũ hầu.Công danh nam tử còn vương nợ,Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầuI. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Tá lßng Thuật hoài Hai câu cuối - Quan niệm về nợ công danh-Theo quan niệm PK làm trai trong xã hội PK phải lập công sự nghiệp để được ghi danh lưu lại tiếng thơm đến muôn đời.+ Tác giả quan niệm chí làm trai trong thời loạn phải lập công danh đền nợ nước chứ không chỉ là danh tiếng địa vị thuần túy-> Nét tích cự đáng ghi ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phạm Ngũ Lão Tá lßng Thuật hoài Hai câu cuối “Làm trai cho đáng nên trai Xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài yên” Ca dao“Chí làm trai dặm nghìn da ngựa Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao” Đoàn Thị Điểm“Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông” Nguyễn Công Trứ “Không công danh thà nát với cỏ cây” Nguyễn Công Trứ-> Có thể nói, lập công danh là lí tưởng sống của nam nhi thời nam nhi giữa trời đất Đời Hán - Trung Quốc Tài trí, mưu lược Có công lớn giúp Lưu lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài I. ĐỌC – HIỂU VĂN Hai câu cuối Thẹn khi nghe kể chuyện Vũ hầuLiên hệ Nỗi “thẹn” của Nguyễn Khuyến. Nhân hứng cũng vừa toan cất bút Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào. Thu vịnhTá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài Tóm lạiQuan niệm về nợ công danh – là động lực quan trọng thúc đẩy con người vượt qua khó khăn lập nên kỳ tích, chiến chất về “Chí làm trai” và “Công danh” như Phạm Ngũ Lão đã nói và làm, thực hiện không có gì đáng “thẹn“. Cách nói của Phạm Ngũ Lão rất vinh danh và nêu gương cho người đương thời và hậu lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài THẢO LUẬN NHÓM Suy nghĩ về hoài bão, lý tưởng sống của thế hệ trẻ ngày nay ?Tá lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài III. TỔNG KẾT- Bài thơ chứa đựng một nội dung lớn; thể hiện không chỉ cốt cách của PhạmNgũ Lão mà còn đúcKết khí phách, bản lĩnh dân tộc trongThời điểm họa N-M1. Nội dung Ngôn từ ngắn gọn, súc tích. Thủ pháp gợi thiên về ấn tượng khái quát, hình tượng thơ lớn lao, kì So sánh,phóng Ghi nhớ lßng Phạm Ngũ Lão Thuật hoài BÀI TẬP CỦNG CỐ Phần so sánh Các em đã được học bài thơ “Tụng giá hoàn kinh sư” của Trần Quang Khải. Em hãy so sánh cách thể hiện hào khí Đông A trong bài thơ này với “Thuật hoài” của Phạm Ngũ HOÀI Phạm Ngũ LãoMúa giáo non sông trải mấy thu,Ba quân khí mạnh nuốt trôi danh nam tử còn vương nợ,Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ GIÁ HOÀN KINH SƯTrần Quang KhảiChương Dương cướp giáo giặc,Hàm Tử bắt quân binh nên gắng sức,Non nước ấy ngàn thu. BÀI TẬP CỦNG CỐ Giống nhau Khác nhauTụng giá hoàn kinh sư Khúc ca khải hoàn, khích lệ tinh thần xây dựng và bảo vệ nền độc hai bài thơ đều ca ngợi khí thế hào hùng, mạnh mẽ, đánh đâu thắng đấy của quân và dân nhà Trần. Âm hưởng sử thi hoành tráng, ghi lại mốc son chói lọi trong lịch sử dân lòng để có nền độc lập cần khắc sâu công ơn của các tráng sĩ đời Trần và bày tỏ khát vọng lập công danh BÀI TẬP CỦNG CỐ Trắc nghiệm Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng và đầy đủ nhấtCâu 1 Dòng nào không gắn với nội dung bài thơ Tỏ lòng?Tầm vóc, tư thế, hành động của con người thời lớn lập công danh của con người thời TrầnC. Vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người thời TrầnD. Khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến, quyết thắng thời Trần BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 2 Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong câu thơ thứ hai là gì?A. Nhân hóa C. So sánhB. Ẩn dụ D. Liệt kê BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 3 Cách nào hiểu đúng nghĩa của từ “Ba quân” ? Hình ảnh quân đội nhà Hình ảnh dân Hình ảnh quân đội nhà Trần và nhà Hình ảnh quân đội nhà Nguyên. BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 4 Dòng nào nêu đúng nhất lí do “thẹn” của nhà thơ ?Chưa đạt được danh vọng gì nên xấu hổ với vợ con, tổ Chưa lập công, lập danh và chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với đất Chưa tài giỏi và giàu sang như Vũ Chưa có địa vị và quyền cao chức trọng như Vũ hầu. BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 5 Dòng nào không phải là thành công nghệ thuật của bài thơ ?A. Thủ pháp gợi, thiên về ấn tượng bao quátB. Bút pháp nghệ thuật hoành tráng có tính sử thiC. Ngôn ngữ trong sáng, đậm đà bản sắc dân tộcD. Hình tượng thơ lớn lao, kì vĩ, súc tích Tiết học kết thúc. Xin chân thành cảm ơn thầy cô và các em! Bình giảng bài thơ Tỏ lòng Hướng dẫn Bình giảng bài thơ Tỏ lòng Triều đại nhà Trần 1226 – 1400 là một mốc son chói lọi trong 4000 năm dựng nước và giữ nước của lịch sử dân tộc ta. Ba lần kháng chiến và đánh thắng quân xâm lược Nguyên Mông, nhà Trần đã ghi vào pho sử vàng Đại Việt những chiến công Chương Dương, Hàm Tử, Bạch Đằng… bất tử. Khí thế hào hùng, oanh liệt của nhân dân ta và tướng sĩ đời Trần được các sử gia ngợi ca là “hào khí Đông A”. Thơ văn đời Trần là tiếng nói của những anh hùng — thi sĩ dào dạt cảm hứng yêu nước mãnh liệt. “Hịch tuớng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, “Thuật hoài” của Phạm Ngũ Lão, “Tụng giá hoàn kinh sư” của Trần Quang Khải, “Bạch Đằng giang phú” của Trương Hán Siêu… là những kiệt tác chứa chan tình yêu nước và niềm tự hào dân tộc. Phạm Ngũ Lão 1255-1320 là một danh tướng đời Trần, trăm trận trăm thắng, văn võ toàn tài. Tác phẩm của ông chỉ còn lại hai bài thơ chữ Hán “Thuật hoài” và “Vãn Thượng tướng Quốc công Hưng Đạo Đại vương”.Bài thơ “Thuật hoài” thể hiện niềm tự hào về chí nam nhi và khát vọng chiến công của người anh hùng khi tổ quốc bị xâm lăng. Đó là bức chân dung tự họa của danh tướng Phạm Ngũ Lão. Cầm ngang ngọn giáo hoành sóc là một tư thế chiến đấu vô cùng hiên ngang dũng mãnh. Câu thơ “Hoành sóc giang sơn cáp kỉ thu” là một câu thơ có hình tượng kì vĩ, tráng lệ, vừa mang tầm vóc không gian giang sơn vừa mang kích thước thời gian chiều dài lịch sử cáp kỉ thu. Nó thể hiện tư thế người chiến sĩ thuở “bình Nguyên” ra trận hiên ngang, hào hùng như các dũng sĩ trong huyền thoại. Chủ nghĩa yêu nước được biểu hiện qua một vần thơ cổ kính trang nghiêm cắp ngang ngọn giáo, xông pha trận mạc suốt mấy mùa thu để bảo vệ giang sơn yêu quý. Đội quân “Sát Thát” ra trận vô cùng đông đảo, trùng điệp ba quân với sức mạnh phi thường, mạnh như hổ báo tì hổ quyết đánh tan mọi kẻ thù xâm lược. Với khí thế ngút trời, đội quân “phụ tử chi binh” ấy ào ào ra trận. Không một thế lực nào, kẻ thù nào có thể ngăn cản nổi. “Khí thôn Ngưu” nghĩa là khí thế, tráng chí nuốt sao Ngưu, làm át, làm lu mờ sao Ngưu trên bầu trời. Biện pháp tu từ thậm xưng sáng tạo nên một hình tượng thơ mang tầm vóc hoành tráng, cao rộng như vũ trụ “Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu”. Hình ảnh ẩn dụ so sánh “Tam quân tì hổ…” trong thơ Phạm Ngũ Lão rất độc đáo, không chỉ có sức biểu hiện sâu sắc sức mạnh vô địch của đội quân “Sát Thát” đánh đâu thắng đấy mà còn khơi nguồn cảm hứng thơ ca; tồn tại như một điển tích, một thi liệu sáng giá trong nền văn học dân tộc “Thuyền bè muôn đội; Tinh kì phấp phới Tì hổ ba quân Giáo gươm sáng chói Bạch Đằng giang phú “Giang sơn hoành sóc, khí thôn Ngưu”. Vịnh Phạm Ngũ Lão – Đặng Minh Khiêm Người chiến sĩ “bình Nguyên” mang theo một ước mơ cháy bỏng khao khát lập chiến công để đền ơn vua, báo nợ nước. Thời đại anh hùng mới có khát vọng anh hùng! “Phá cường địch, báo hoàng ân” Trần Quốc Toản – “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” Trần Thủ Độ. “…Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng” Trần Quốc Tuấn… Khát vọng ấy là biểu hiện rực rỡ những tấm lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ, khi tầng lớp quý tộc đời Trần trong xu thế đi lên đang gánh vác sứ mệnh lịch sử trọng đại. Họ mơ ước và tự hào về những chiến tích hiển hách, về những võ công oanh liệt của mình có thể sánh ngang tầm sự nghiệp anh hùng của Vũ hầu Gia Cát Lượng thời Tam Quốc. Hai câu cuối sử dụng một điển tích Vũ Hầu để nói về nợ công danh của nam nhi thời loạn lạc, giặc giã “Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu”. Công danh” mà Phạm Ngũ Lão nói đến trong bài thơ là thứ công danh được làm nên bằng máu và tài thao lược, bằng tinh thần quả cảm và chiến công. Đó không phải là thứ “công danh” tầm thường, đậm màu sắc anh hùng cá nhân. Nợ công danh như một gánh nặng mà kẻ làm trai nguyện trả, nguyện đền bằng xương máu và lòng dùng cảm. Không chỉ “Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu”, mà tướng sĩ còn học tập binh thư, rèn luyện cung tên chiến mã, sẵn sàng chiến đấu “khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đều là Hậu Nghệ có thế bêu được đầu Hốt Tất Liệt ở cửa Khuyết, làm rữa thịt Vân Nam Vương ở Cảo Nhai,…” để tổ quốc Đại Việt được trường tồn bền vững “Non sông nghìn thuở vững âu vàng” Trần Nhân Tông. “Thuật hoài” được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Giọng thơ hùng tráng, mạnh mẽ. Ngôn ngữ thơ hàm súc, hình tượng kỳ vĩ, tráng lệ, giọng thơ hào hùng, trang nghiêm, mang phong vị anh hùng ca. Nó mãi mãi là khúc tráng ca của các anh hùng tướng sĩ đời Trần, sáng ngời “hào khí Đông A”. Nguồn Bài văn hay Theo Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 08/07/2014, 1022 1 Tiết 35 Đọc Văn Thuật hoài Phạm Ngũ Lão 2 3 I. Tìm hiểu chung giả Phạm Ngũ Lão 1255 - 1320, thời nhà Trần - Thời đại - Con người Xuất thân từ tầng lớp bình dân; là người có tài, có tâm, tận trung với vua với nước. - Quê quán làng Phù Ủng, huyện Đường Hào Hưng Yên. 4 + Có công lớn trong kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên. + Được thăng tới chức Điện súy Thượng tướng quân, tước Quan nội hầu. - Sự nghiệp 1. Tác giả + Là tướng võ nhưng thích đọc sách, ngâm thơ và sáng tác thơ văn. 5 Đền Ủng - Hưng Yên, thờ Phạm Ngũ Lão 6 Đình thôn Châu thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, Hà Nam. 7 Đền Kiếp Bạc, Chí Linh, Hải Dương 8 giả Phạm Ngũ Lão là người văn võ song toàn, là anh hùng dân tộc thời trung đại. 9 Nguyªn v¨n ch÷ H¸n 2. Bài thơ 10 Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu , Tam quân tì hổ khí thôn ngưu . Nam nhi vị liễu công danh trái , Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu . Phiên âm Múa giáo non sông trải mấy thu , Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu . Công danh nam tử còn vương nợ , Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu. Dịch thơ Dịch nghĩa Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu , Ba quân như hổ báo , khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu . Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh , Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu . [...]... thắng mọi kẻ thù xâm lăng - Biểu hiện cụ thể Là tâm sự, bày tỏ lí tưởng sẵn sàng xả thân vì nước của Phạm Ngũ Lão 30 Củng cố 2 Qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của trang nam nhi thời Trần và ý nghĩa của vẻ đẹp đó trong đời sống hiện tại? 3 Sau khi học xong bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, em rút ra được bài học gì cho bản thân? 31 32 ... đa 2 Nội dung - Là lời tỏ lòng của riêng Phạm Ngũ Lão Là khát vọng, lí tưởng của trang nam nhi quân tử thời Trần - rạng ngời hào khí Đông A - Khắc ghi dấu ấn tự hào về thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc 29 Củng cố 1 Bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, giúp em hiểu thế nào là hào khí Đông A? - Hào khí thời nhà Trần là tinh thần tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc; là lòng yêu nước, khát vọng...a Hoàn cảnh sáng tác - Năm 1284 - Thời nhà Trần 11 b Nhan đề, đề tài - Nhan đề Tỏ lòng Thuật hoài - bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng - Đề tài Thơ tỏ chí - chí làm trai với lí tưởng trung quân ái quốc 12 c Thể thơ, kết cấu - Thất ngôn tứ tuyệt tuyệt cú, chữ Hán - Kết cấu hai phần + Câu 1,2 Vẻ đẹp con người . 1284. - Thời nhà Trần. 12 b. Nhan đề, đề tài - Nhan đề Tỏ lòng Thuật hoài - bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng. - Đề tài Thơ tỏ chí - chí làm trai với lí tưởng trung quân ái quốc Ngũ Lão là người văn võ song toàn, là anh hùng dân tộc thời trung đại. 9 Nguyªn v¨n ch÷ H¸n 2. Bài thơ 10 Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu , Tam quân tì hổ khí thôn ngưu . Nam nhi vị liễu công - Xem thêm -Xem thêm bài giảng tỏ lòng, bài giảng tỏ lòng, , c. Thể thơ, kết cấu, b. Câu thơ thứ hai Từ khóa liên quan bài giảng cỏ lồng vực bài giảng tổ hợp thương hiệu bài giảng cầu long biên bài giảng tổ chức sản xuất bai giang cau long xác định các mục tiêu của chương trình xác định các nguyên tắc biên soạn tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam điều tra đối với đối tượng giảng viên và đối tượng quản lí các đặc tính của động cơ điện không đồng bộ đặc tuyến mômen quay m fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy thông tin liên lạc và các dịch vụ chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008 Nội dung Text Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 13 Tỏ lòng TỎ LÒNG THUẬT HOÀI - PHẠM NGŨ LÃO - Bài giảng điện tử môn Ngữ văn lớp 10 ĐỀN THỜ PHẠM NGŨ LÃO Phạm Ngũ Lão đang ngồi đan sọt ngoài đường mải nghĩ không biết quan quân đến I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả 1255 – 1320 - Quê Hưng Yên, xuất thân từ tầng lớp bình dân, nổi danh là người giàu ý chí và ham học, văn võ song toàn, được vua Trần tin dùng. - Có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông. 2. Tác phẩm - Sáng tác trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông. - Nhan đề thuật  bày tỏ Bày tỏ hoài  nỗi lòng nỗi lòng Nguyên tác chữ Hán PHIÊN ÂM Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tâm quân tì hổ khí thôn ngưu Nam nhi vị liễu công danh trái Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu DỊCH NGHĨA Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu, Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu. Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu DỊCH THƠ Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu. - Bố cục + Hình tượng người lính đời Trần 2 câu đầu + Nỗi lòng tác giả 2 câu cuối II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hình tượng người lính đời Trần. - Hoành sóc Hành động cắp ngang ngọn giáo  Tư thế mạnh mẽ, oai hùng, kì vĩ. - Giang sơn Non sông tổ quốc  Không gian mang tầm vóc vũ trụ. - Kháp kỉ thu Trải mấy thu  Thời gian dài trôi qua nhưng vẫn hừng hực khí thế, ý chí ngoan cường đi trấn giữ non sông.  Bức chân dung người lính đời Trần hiên ngang đẹp đẽ, kì vĩ . Giặc Nguyên- Mông xâm lược Khí thế tiến công của đội quân nhà Trần Khí thế tiến công của đội quân nhà Trần Trận Vân Đồn của Trần Khánh Dư, quân ta thắng lớn Trận Vạn Kiếp, Hưng Đạo Vương cùng các tướng thắng lợi Trận đánh trên sông Bạch Đằng Chiến thắng sông Bạch Đằng Hưng Đạo Đại Vương chém đầu Toa Đô Phạm Ngũ Lão cùng các tướng phục kích Thoát Hoan Kháng chiến thắng lợi Chiến thắng trở về TRẦN

bài giảng tỏ lòng